GIA SƯ TRỌNG TÍN

UY TÍN - CHẤT LƯỢNG - CHUYÊN NGHIỆP

CUNG CẤP GIÁO VIÊN DẠY KÈM
LỚP 1 ĐẾN 12,LTĐH

TÌM GIA SƯ TOÁN LÝ HÓA ANH

TÌM GIÁO VIÊN DẠY KÈM TẠI NHÀ

0946 321 481

GIA SƯ DẠY KÈM TẠI NHÀ
TẬN TÂM - TRÁCH NHIỆM

XEM LỚP DẠY KÈM HIỆN CÓ LIÊN HỆ NHẬN LỚP DẠY KÈM
0906 873 650

1)Tuyển và cung cấp giáo viên sinh viên dạy kèm tại nhà học sinh tận tâm uy tín trách nhiệm 2)Có lớp học thêm tại trung tâm toán lý hóa 6 7 8 9 10 11 12,ôn thi đại học,ôn thi vào lớp 10

Trung Tâm Gia Sư Trọng Tín nhận giới thiệu giáo viên sinh viên gia sư dạy kèm tại nhà học sinh các lớp cấp 1 2 3,ôn thi đại học,luyện thi tuyển sinh lớp 10. Nhận học sinh học thêm toán lý hóa tại trung tâm. “Học để biết, học để làm việc, học để chung sống với nhau và học để làm người”

Tìm Giáo Viên Dạy Kèm Tphcm

Home > Tài liệu dạy học > Tài liệu anh văn > Tài liệu anh văn (Tiếng anh) lớp 10 > Lý thuyết đầy đủ dễ hiểu về các thì tiếng anh giáo viên dạy kèm ôn thi anh văn
Tài liệu tiếng anh các thì trong tiếng anh,tài liệu giáo viên ôn thi tốt nghiệp tiếng anh
Tài liệu anh văn,tiếng anh THCS,THPT,tiểu học
Tài liệu anh văn,tiếng anh THCS,THPT,tiểu học.Tài liệu anh văn,tiếng anh lớp 6,7,8,9,10,11,12,LTĐH

Lý thuyết đầy đủ dễ hiểu về các thì tiếng anh giáo viên dạy kèm ôn thi anh văn

Lý thuyết đầy đủ dễ hiểu về các thì tiếng anh giáo viên dạy kèm ôn thi anh văn

Lý thuyết đầy đủ dễ hiểu các thì tiếng anh,Tài liệu dạy học dạy kèm,lý thuyết và bài tập dạy kèm môn tiếng anh,tài liệu gia sư dạy kèm anh văn,ngữ pháp và các thì trong tiếng anh,tài liệu tiếng anh các thì trong tiếng anh,tài liệu giáo viên ôn thi tốt nghiệp tiếng anh,tài liệu ôn thi vào lớp 10 anh văn,tài liệu anh văn

Tenses

Form

Use

Adverb

Notes

Present simple

To be:

S + is/ am/ are + O

V:

(+) S + V(s/es) + O

(-) S + don’t/ doesn’t + V + O

(?) Do/ Does + S + V + O?

Example:

– Two and two is/ are four

– He usually gets up at 5 o’clock.

– My cousin doesn’t love collecting stamps.

– There is a ten-hour train every day in Long Bien railway Station.

– Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý luôn đúng.

– Diễn tả sự việc thường xảy ra ở hiện tại.

– Diễn tả những thói quen, sở thích, tập quán hay đặc tính trong hiện tại.

– Dùng trong lịch trình tàu xe, thời khóa biểu/ gian biểu.

– Always, usually, often, sometimes, seldom, hardly, rarely, never,…

– Every + time

– Sau until/ as soon as

Nguyên tắc thêm “es” sau V (S: he, she, it) hoặc N ( số nhiều)

– Từ tận cùng là / sh/ch/s/ss/x/ thì thêm “es”

eg: watch/watches, mix/ mixes

– Từ tận cùng là phụ âm + y: đổi y thành i, thêm “es”.

Eg: study/ studies, cry/ cries.

– Lưu ý:

do/ does, go/ goes, tomato/ tomatoes, potato/ potatoes. Nhưng: kilo/ kilos

Present continuous

(+) S + is/am/are + V-ing + O

(-) S + is/am/are + not + V-ing + O

(?) Is/ Am/ Are + S + V-ing + O

 

 

Example:

– We are studying English now.

– they are building a super market near my house.

– At present Lam is listening to the teacher, An is writing a letter and Kien is chatting merrily.

– She is always talking loudly in the class.

 

– Diễn tả một sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói.

– Diễn tả một sự việc đang xảy ra nhưng không nhất thiết tại thời điểm nói

– Diễn tả hai hay nhiều hành động đang cùng xảy ra một lúc ở hiện tại.

– Lưu ý: ta dùng “always” trong thì này để nhấn mạnh, phê bình, chỉ trích một hành động tiêu cực, không tốt.

Now, at the moment, at present, right now,today, this + time …

 

Note: Những V chỉ cảm giác, cảm xúc không dùng trong các thì tiếp diễn: love, like, hate, smell, feel,…

Nguyên tắc thêm “ing” vào sau V:

– V tận cùng là “e” thì bỏ “e” trước khi thêm “ing”. Eg: write/ writing, ride/ riding

– V tận cùng là “ee”, giữ nguyên thêm “ing”.

Eg: see/ seeing, agree/ agreeing

– V tận cùng là “ie”, đổi “ie” thành “y” trước khi thêm “ing”.

Eg: die/ dying, lie/ lying.

– V là phụ âm- nguyên âm- phụ âm, thì gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ing”.

Eg: stop/ stopping, rob/ robbing, plan/ planning.

– V có hai âm tiết, nếu trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, thì gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ing”.

Eg: begin/ beginning, prefer/ preferring, regret/ regretting, permit/ permitting

– V tận cùng là “l”, ta thường gấp đôi “ll” trước khi thêm “ing”.

Eg: travel/ travelling, cancel/ cancelling.

– V tận cùng là “ic”, ta thêm “k” trước khi thêm “ing”.

Eg: picnic/ picnicking, traffic/ trafficking

Present perfect

(+) S + have/has + P2 + O

(-) S + have/has + P2 + O

(?) Have/ Has + S + P2 +O?

Example:

– He has just repaired the TV set. He is washing his hand now.

– Mai has learnt/ learned English for 10 years.

– Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại.

– Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai.

For, since, just, already, yet, recently, for a long time, for ages, ever, never,up to now, up to present,..

– In the last + time (month/ year..)

Present perfect continuous
(+) S + have/has + been + V-ing + O

(-) S + have/ has + not + been + V-ing + O

(?) Have/ Has + S + been + V-ing + O?

 

Example:

– I have been walking since early morning. I am very tired now.

– Nhấn mạnh một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai. Since, for, for a long time, for ages,…
Past simple
ü  To be:

S + was/ were + O

ü  V:

(+) S + V-ed + O

(-) S + didn’t + V + O

(?) Did + S + V + O?

 

Example:

– It was very hot yesterday.

– My family went to Da Lat last summer holiday.

– It was midnight. He closed the window, turned off the light and then went to bed.

 

– Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc, không còn liên quan đến hiện tại.

– Diễn tả một loạt các hành động nối tiếp nhau trong quá khứ.

– Ago, last, yesterday, in/ on + time in the past,… Nguyên tắc thêm “ed” vào sau động từ ( có quy tắc):

– V tận cùng là “e”, giữ nguyên “e” rồi thêm “d”. Eg: tie/ tied, smoke/ smoked, hope/ hoped.

– V có phụ âm- nguyên âm- phụ âm, ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ed”.

Eg: stop/ stopped, rob/ robbed.

– V có hai âm tiết, nếu trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ed”. Eg: prefer/ preferred, regret/ regretted.

– V tận cùng là “l”, ta thường gấp đôi “ll” trước khi thêm “ed”.

Eg: travel/ travelled, cancel/ cancelled.

– V tận cùng là phụ âm + y,  đổi y thành i, thêm “ed”.

Eg: study/ studied, cry/ cried.

– V tận cùng là “ic”, ta thêm “k” trước khi thêm “ed”.

Eg: picnic/ picnicked, traffic/ trafficked

Past continuous
(+) S + was/were + V-ing + O

(-) S + was/ were + not + V-ing + O

(?) Were/ Was + S + V-ing +O?

 

Example:

– At 8 pm yesterday, I was going out with my friends.

– While Tom Cat was sleeping, Jerry Mouse appeared and took a piece of cheese away.

– Diễn tả (những) hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

–  Diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.

– Ago, last, at/ in/ on + time in the past,…

– when, while

Past perfect
(+) S + had + P2 + O

(-) S + hadn’t + P2 + O

(?) Had + S + P2 + O?

 

Example:

– When Henry came last Sunday, Ann had left for Paris.

– This hospital had been built for children before 1985.

– Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác ở trong quá khứ.

– Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ.

– Ago, last, at/ in/ on + time in the past,…

– when, while, before, after

Past perfect continuous
(+) S + had + been + V-ing + O

(-) S + hadn’t + been+ V-ing +O

(?) Had + S+ been + V-ing + O?

 

Example:

– She had been waiting for you for nearly three hours before you were present.

– Nhấn mạnh một hành động xảy ra trước một hành động khác/ một thời điểm ở trong quá khứ.

 

– Ago, last, at/ in/ on + time in the past,…

– when, while

Simple future
(+) S + will/ shall + V + O

(-) S + will/ shall + not + V + O

(?) Will/ Shall + S + V + O?

 

Example:

– It is raining cats and dogs, I will stay here till it clears up.

– I will help you when you have trouble.

– Will you stop talking please?

– Quyết định sẽ làm gì ngay tại thời điểm nói ( không chắc chắn sẽ xảy ra)

– Lời hứa hẹn làm gì, ngỏ ý giúp ai,…

– Yêu cầu ai làm gì một cách lịch sự.

Next, tomorrow, in/on + time in the future.

– When+ SVs/es

Near future
  • S + is/am/are + going to + V + O
  • S + is/am/are +V-ing + O

Example:

– We are going to Finish this course on August.

– There are many black clouds in the sky. It is going to rain.

– I am studying Chinese next year.

 

– Kế hoạch, dự định đã được sắp sẵn từ trước

– Dự đoán một việc chắc chắn sẽ sớm xảy ra dựa vào tình huống của hiện tại.

Next, tomorrow, in/on + time in the future.

– When+ SVs/es

– Động từ “come, go” không được dùng trong cấu trúc Be + going to + V

Example:

I am going to come/go to Hanoi next month

Future continuous
(+) S + will+ be + V-ing + O

(-) S + will/ shall + not + be + V-ing + O

(?) Will/ Shall + S + be + V-ing + O?

 

Example:

– At 8 am tomorrow, we will be attending a meeting.

– When he comes back, the children will be sleeping.

 

– Diễn tả/ dự đoán một hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai

 

– Next, tomorrow, in/on + time in the future.

– When+ SVs/es

Future perfect
(+) S + will + have + P2 + O

(-) S + will/ shall + not + have + P2 + O

(?) Will/ Shall + S + have + P2 + O?

 

 

Example:

– When he returns, they will have built this bridge.

– By the end of this year, my parents will have got married for 50 years.

 

– Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trước một thời điểm/ hành động trong tương lai

Next, tomorrow, in/on + time in the future.

– When+ SVs/es

– By + time in the future

– Before

Future perfect continuous
(+) S + will + have + been + V-ing + O

(-) S + will/ shall + not + have + been + V-ing + O

(?) Will/ Shall + S + have been + V-ing + O?

Example:

– By June he will have been living here for 10 years.

 

– Nhấn mạnh một hành động sẽ xảy ra trước một thời điểm/ hành động trong tương lai

Next, tomorrow, in/on + time in the future.

– When

– By + time in the future

– before

………………………………….

Tải file tài liệu về để xem đầy đủ bên dưới

Lý thuyết đầy đủ dễ hiểu về các thì tiếng anh giáo viên dạy kèm ôn thi anh văn

Lý thuyết đầy đủ dễ hiểu về các thì tiếng anh giáo viên dạy kèm ôn thi anh văn

DOWNLOAD (TẢI VỀ)

TRUNG TÂM GIA SƯ DẠY KÈM TRỌNG TÍN
DẠY KÈM TẠI NHÀ KHẮP TPHCM, gia su dạy kèm tại nhà tphcm ,gia su luyện thi đại học tphcm ,gia su ôn thi tốt nghiệp,tìm nơi giáo viên luyện thi tuyển sinh vào lớp 10 trường chuyên,địa chỉ giao viên ôn thi vào lớp 6,tim gia sư dạy kèm giỏi,giáo viên luyện thi đại học,tìm gia sư dạy kèm tphcm.
Nhận dạy kèm tại nhà các môn : Toán – Lý -Hóa – Anh – Văn – Sinh – Sử – Địa – Đàn nhạc -Tin học văn phòng – Vẽ kỹ thuật… 

Dạy kèm các quận trên Tphcm : quận 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,Bình Tân,Bình Chánh,Tân Bình,Thủ Đức,Củ Chi,Phú Nhuận,Nhà Bè,Hóc Môn,Gò Vấp,Bình Thạnh,Tân Phú,Bình Dương.
Dạy kèm các lơp trên Tphcm :dạy kèm lớp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12,LTĐH

TRUNG TÂM GIA SƯ DẠY KÈM TRỌNG TÍN

Địa chỉ : 352/31 Lê Văn Qưới,Bình Hưng Hòa A,Bình Tân,TPHCM
Điện thoại: (028)66582811 – 0946069661 – 0906873650- 0946321481,Thầy Tín,Cô Oanh.
Web: giasutrongtin.com

Tuyển chọn và cung cấp giáo viên sinh viên gia sư dạy kèm tại nhà học sinh uy tín tận tâm và trách nhiệm

LỚP HỌC THÊM TOÁN,LÝ,HÓA,ANH TẠI TRUNG TÂM TRỌNG TÍN ( XEM CHI TIẾT )

GIÁO VIÊN DẠY KÈM TẠI NHÀ ( XEM CHI TIẾT )

HỌC PHÍ GIA SƯ,GIÁO VIÊN,SINH VIÊN DẠY KÈM ( XEM CHI TIẾT )

DỊCH VỤ DẠY KÈM TẠI NHÀ ( XEM CHI TIẾT )

GIÁO VIÊN ÔN THI VÀO LỚP 10 TOÁN VĂN ANH ( XEM CHI TIẾT )

GIA SƯ LUYỆN THI ĐẠI HỌC ( XEM CHI TIẾT )

Tìm kiếm:

Lý thuyết đầy đủ dễ hiểu các thì tiếng anh

Tài liệu dạy học dạy kèm

Lý thuyết và bài tập dạy kèm môn tiếng anh

Tài liệu gia sư dạy kèm anh văn

Ngữ pháp và các thì trong tiếng anh

Tài liệu tiếng anh các thì trong tiếng anh

Tài liệu giáo viên ôn thi tốt nghiệp tiếng anh

Tài liệu ôn thi vào lớp 10 anh văn,tài liệu anh văn

Lý thuyết đầy đủ dễ hiểu về các thì tiếng anh giáo viên dạy kèm ôn thi anh văn
5 (100%) 5 votes

Lý thuyết và bài tập dạy kèm môn tiếng anh,tài liệu gia sư dạy kèm anh văn

Gia Sư Tphcm, Trung Tâm Gia Sư Dạy Kèm Trọng Tín Tphcm

Giáo viên dạy kèm dạy thêm Toán Lý Hóa từ lớp 6 đến 12 LTĐH tại Tphcm. Cung cấp gia sư, giáo viên,sinh viên giỏi uy tín dạy kèm tại nhà Toán Lý Hóa Anh Sinh Văn ... Lớp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 LTDH tại TPHCM. Tìm giáo viên sinh viên gia sư dạy kèm tại nhà ở các quận trên Tphcm : quận 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12, Bình Tân, Bình Chánh, Tân Bình,Thủ Đức,Củ Chi,Phú Nhuận,Nhà Bè,Hóc Môn,Gò Vấp,Bình Thạnh,Tân Phú,Bình Dương. Trung Tâm Gia Sư Trọng Tín là nơi dạy thêm,chỗ học thêm,địa chỉ dạy thêm toán lý hóa anh lớp 6 7 8 9 10 11 12 tại Tphcm. Tìm gia sư,giáo viên,sinh viên dạy kèm tại nhà liên hệ : ĐT: 0946321481,0946069661,0906873650 ,(028)66582811 Thầy Tín,Cô Oanh
error: Content is protected !!